CẤU TRÚC SO THAT VÀ SUCH THAT

Đầy đủ cấu trúc so that, such that cùng ví dụ minh họa cụ thể

Trong tiếng Anh, cấu trúc so that, such that được hiểu với nghĩa “Quá … đến nỗi mà”. Đây là những cấu trúc xuất hiện và sử dụng phổ biến trong bài kiểm tra, kỳ thi khác nhau. Tuy nhiên, việc nắm vững cách dùng, công thức của so that và such that không phải ai cũng thông thạo. Chính vì thế, hãy cùng Sedu English Center tìm hiểu cách vận dụng đúng cấu trúc so that, such that trong bài viết sau. so that nghĩa là gì

Về cấu trúc so that – Quá…đến nỗi mà…

cách dùng cấu trúc so that
cách dùng cấu trúc so that

So that la gì trong Anh ngữ? Cấu trúc so that có nghĩa “Quá…đến nỗi mà”, thường dùng khi cảm thán, bộc lộ cảm xúc với một đối tượng, sự vật hoặc sự việc. Theo đó, thay vì hiểu so that + clause, bạn cần ghi nhớ 7 cách dùng khác nhau của “so that” như sau:

S + be + so + adj + that + S ​+ V

Ví dụ:

  1. The hotpot was so spicy that we couldn’t eat it.

Lẩu quá cay nên chúng tôi không thể ăn được.

  1. The girl is so generous and kind that everyone likes her. 

Cô gái rất hào phóng và tốt bụng nên mọi người đều thích cô ấy.

S + động từ chỉ tri giác + so + adj + that + S + V

Động từ chỉ tri giác: seem, feel, smell, sound, look, taste, ….

Ví dụ:

  1. I felt so upset that I decided to drink some alcohol.

Tôi cảm thấy rất buồn và quyết định uống một ít rượu.

  1. She looks so special in that dress that everyone in class looks at her.

Cô ấy trông thật đặc biệt trong chiếc váy đó đến nỗi mọi người trong lớp đều nhìn cô ấy.

S + V(thường) + so + adv + that + S + V

Cấu trúc so that này thường được dùng với danh từ và trong câu có xuất hiện so many, much/little.

Ví dụ:

  1. Bolt drove so quickly that no one could caught him up.

Bolt lái xe nhanh đến nỗi không ai có thể đuổi kịp anh ta.

  1. Lana came back home so fast that I couldn’t clean all the mess in time.

Lana về nhà nhanh đến nỗi tôi không thể dọn dẹp đống lộn xộn kịp thời.

S + V + so + many/few + plural / countable noun + that + S + V

Ví dụ:

  1. Gunny has so many clothes that he needs a lot of time mixing the best set. 

Gunny có rất nhiều quần áo nên cần nhiều thời gian để mix đồ sao cho đẹp nhất.

  1. Pablo had so few years to live that he chose traveling around the world..

Pablo có quá ít năm để sống nên anh ấy đã chọn đi du lịch vòng quanh thế giới..

S + V + so + much/little + uncountable noun + that + S + V

Ví dụ:

  1. She drank so much strong alcohol last night that she couldn’t return home by herself.

Cô ấy đã uống rất nhiều rượu mạnh tối qua đến nỗi cô ấy không thể tự mình trở về nhà.

  1. Kalro has so little information about the trip that she decides to cancel the plane’s ticket.

Kalro có quá ít thông tin về chuyến đi nên cô quyết định hủy vé máy bay.

S + V + so + adj + a + noun (đếm được số ít) + that + S + V

Ví dụ:

  1. It was so big a boat that all of us could stay in it.

Đó là một chiếc thuyền lớn đến nỗi tất cả chúng tôi có thể ở trong đó.

  1. It was so lovely a girl that I could stay by her side all day.

Đó là một cô gái đáng yêu đến nỗi tôi có thể ở bên cạnh cô ấy cả ngày.

Cấu trúc So that đảo ngữ

Đảo ngữ trong tiếng Anh dùng để nhấn mạnh ý định của người nói cùng đặc điểm của sự vật, sự việc. Vì thế, bên cạnh 6 cách dùng cấu trúc so that nêu trên, ta có cách Viết lại câu với so that như sau:

Trường hợp tính từ: So + adj + be + S + that + S + V

Ví dụ:

  1. So cheap is the bottle that everybody wants to buy it.

Cái chai rẻ đến nỗi ai cũng muốn mua.

  1. So crazy is Joker that everybody is scared of him.

Joker điên đến nỗi mọi người đều sợ hắn.

Trường hợp động từ: So + adv + trợ động từ + S + V + O

Ví dụ:

  1. So carelessly did she work that there were many problems.

Cô ấy làm việc cẩu thả đến nỗi có nhiều vấn đề xảy ra.

  1. So hardly does Si Eun study that he is always at the top of class.

Si Eun chăm chỉ học hành đến mức luôn đứng đầu lớp.

Tham khảo ngay: Khóa học Ielts Prep

Về cấu trúc such that – Quá…đến nỗi mà…

Đầy đủ cấu trúc so that, such that cùng ví dụ minh họa cụ thể

“Such that” cũng có nghĩa “quá … đến nỗi mà”, tương tự như cấu trúc so that. Tuy nhiên hãy nhớ rằng “such that” có cách sử dụng hoàn toàn khác, hãy cùng tìm hiểu ngay sau đây.

S + V + such + (a/an) + adj + noun + that + S + V

Lưu ý:

– Đối với danh từ số ít, hay từ không đếm được bạn không dùng a/an.

Ví dụ:

  1. This is such a difficult challenge that it took me 10 hours to finish it.

Đây là một thử thách khó đến nỗi tôi phải mất 10 giờ để hoàn thành nó.

  1. That weird girl is so kind that everyone gradually likes her. 

=> That weird girl is such a kind girl that everyone gradually likes her.

Cô gái kỳ lạ đó tốt bụng đến nỗi mọi người dần dần thích cô ấy.

=> Cô gái kỳ lạ đó là một cô gái tốt bụng đến nỗi mọi người dần dần thích cô ấy.

 

Cấu trúc such that dạng đảo ngữ

Such + be + a/an + adj + N + that + S + V + O

Such + a/an + adj + N + be + S + that + S + V + O

Ví dụ:

Such is a guileful boy that all the students are submitted to him.

=> Such a guileful boy is he that all the students are submitted to him.

Thật là một cậu bé gian xảo đến nỗi tất cả các học sinh đều phục tùng cậu ta.

=> Thật là một cậu bé xảo quyệt mà tất cả các học sinh đều phục tùng anh ta.

Bài tập cấu trúc so that, such that giúp ôn tập hiệu quả

Exercise 1: Complete the following exercise with SO or SUCH.

1 – The day was ___________ hot that everybody went to the beach.

2 – I like Carmen and Michael. They are ___________ nice people.

3 – It was ___________ cold weather that nobody could go outside.

4 – India is ___________ a beautiful country.

5 – Petrol is ___________ expensive now that more and more people take the bus.

6 – My Internet connection is ___________ slow that I can’t work properly.

7 – It was ___________ a relief to finish my essay that I decided to go out for a walk.

8 – Paul Auster’s latest book was ___________ good that I read it twice.

9 – How could her husband say ___________ horrible things to her.

10 – I wish she didn’t drive ___________ fast.

 

Exercise 2: Which of the following is NOT correct?

1 – ‘He was _________________, he always came top of the class.’

  1. a) so clever 
  2. b) so intelligent 
  3. c) such clever 
  4. d) such a clever boy

2 – ‘It was ___________________, everyone stayed indoors.’

  1. a) so hot 
  2. b) such a hot day 
  3. c) such hot weather 
  4. d) so a hot

3 – ‘£ 300 for a shirt! That’s _________________ !’

  1. a) such expensive 
  2. b) so dear 
  3. c) so expensive 
  4. d) such a high price

4 – ‘He was ____________________, he could do 10 miles and not even sweat.’

  1. a) such a fit runner 
  2. b) so a runner 
  3. c) so fit 
  4. d) such a good runner 

cấu trúc so that / in order that

Mong rằng thông qua cấu trúc so that, such that mà chúng ta đã tìm hiểu trên đây, bạn đọc đã nắm vững được công thức cũng như cách sử dụng những chủ điểm Anh ngữ này, từ đó đạt kết quả ôn luyện cao.

Hướng dẫn công thức: Cấu trúc expect + gì 

Hướng dẫn sử dụng: Cấu trúc How Long

Thông tin trung tâm:

💥 Cơ sở 1: Số 15, ngõ 102 Khuất Duy Tiến, P. Nhân Chính, Q. Thanh Xuân, TP. Hà Nội

💥 Cơ sở 2: Số 23, Dãy 16B3, Làng Việt Kiều Châu, P. Mộ Lao, Q. Hà Đông, TP. Hà Nội

💥 Cơ sở 3: Số 1 Trần Quý Kiên, P. Dịch Vọng, Q. Cầu Giấy, TP. Hà Nội

💥 Cơ sở 4: Số 26 Nguyễn Khả Trạc, P. Mai Dịch, Q. Cầu Giấy, TP. Hà Nội

💥 Cơ sở 5: Số nhà A24 – Khu 3ha, đường Đức Diễn, P. Phúc Diễn, Q. Bắc Từ Liêm, TP. Hà Nội

💥 Cơ sở 6: Tầng 3, số 1, ngõ 192 Thái Thịnh, P. Láng Hạ, Q. Đống Đa, TP. Hà Nội

📩 Email: seduenglishcenter@gmail.com

🌐 Website: Sedu English

Fanpage: Sedu English Center

Youtube: Sedu English

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.