Du học Vương Quốc Anh

Là một trong 2 nền giáo dục tốt nhất thế giới, là quê hương của tiếng Anh – ngôn ngữ quốc tế, đồng thời là cái nôi của nền kinh tế, văn hóa châu Âu, những yếu tố này đã giúp Anh Quốc trở thành một trong những điểm đến lý tưởng nhất của các bạn du học sinh. Ở Anh Quốc, bạn không chỉ tìm thấy Tháp Big Ben, Cung điện Burkingham hay những đội bóng nổi tiếng, tại đây bạn cũng có thể tìm thấy những Đại học danh tiếng như Oxford hay Cambridge,..vv

Nhu cầu du học Anh Quốc tại Việt Nam

Anh Quốc là nơi có nhiều trường đại học danh tiếng, văn hóa là sự giao thoa giữa nét cổ điển và phong cách hiện đại. Tại đây chào đón khoảng 240.000 du học sinh quốc tế mỗi năm. Theo thống kê của Bộ giáo dục và đào tạo, năm 2016 Việt Nam có 130.000 công dân học tập tại nước ngoài, trong đó du học sinh Anh Quốc là 11.000, chiếm gần 10%.

Du học Anh cần gì?

Du học anh cần gì? đây là câu hỏi của hầu hết những bạn muốn đến xứ sở xương mù du học. Để đến Anh du học thì bạn phải đáp ứng đầy đủ những điều kiện của họ.

Điều kiện du học tại Anh Quốc

Bạn phải đủ điều kiện về trình độ học vấn

Điều kiện du học Anh vụ thể với trình độ học vấn như sau:

Chương Trình

Điều Kiện Xét Tuyển

A Level hoặc IB (Bậc THPT của Anh)

– Học sinh từ 16 tuổi, hoàn thành lớp 10 hoặc 11.

 

Dự bị Đại học

– Hoàn thành chương trình THPT.

 

Cao đẳng (tương đương năm 1 Đại học)

– Hoàn thành lớp 12 hoặc năm 1 ĐH/CĐ.

 

Cử nhân

– Hoàn thành năm 1 ĐH/CĐ.

 

Dự bị Thạc Sĩ

– Tốt nghiệp Đại học.

 

Thạc Sĩ

– Tốt nghiệp Đại học

 

Bạn phải đủ điều kiện về tài chính

Một trong những điều kiện để đi du học Anh không kém phần quan trọng chính là chứng minh tài chính du học của bạn. Đối với Anh quốc, điều này chỉ hợp lệ khi tài khoản ngân hàng đứng tên bạn bắt buộc phải được mở tối thiểu 28 ngày kể từ ngày bạn nộp đơn xin du học tại nước sở tại. Nếu như tài khoản đứng tên bố mẹ thì cần có giấy bảo trợ cho bạn từ phía bố mẹ. Số tiền trong tài khoản này cần phải đảm bảo đủ cho 1 năm đầu tiên của bạn tại Anh quốc.

 

Tùy vào trường học, ngành học và nơi bạn chọn để sinh hoạt học tập mà các mức chi phí sẽ khác nhau. Thông thường, khi quyết định đi du học tại Anh, bạn cần phải có tài chính để trang trãi chi phí. Chi tiết xin liên hệ Bluesea để tư vấn đúng lộ trình nhé.

Bạn phải được cấp visa du học

Nước Anh là quốc gia áp dụng hình thức xét duyệt visa dựa trên hệ thống thang điểm (Points-Based System). Để được cấp visa du học Anh thì bạn phải chứng minh với Lãnh sự quán rằng bạn được chấp nhận vào một khóa học tại một ngôi trường, cơ sở đào tạo đã được Cục Biên giới Anh cấp phép. Bên cạnh đó, bạn cũng phải cung cấp những bằng chứng để chứng tỏ gia đình có đủ tiềm lực tài chính để hỗ trợ bạn trong suốt thời gian học tập tại Anh. Ngoài ra, bạn cũng phải cung cấp đầy đủ các thông tin nhận dạng cá nhân ở Lãnh sự quán Anh tại Việt Nam.

 

Thời gian xét duyệt hồ sơ xin visa du học Anh trung bình là 1 tháng. Tuy nhiên, Công ty tư vấn du học Bluesea khuyên bạn nên có sự chuẩn bị từ sớm để phòng tránh trường hợp Lãnh sự yêu cầu bổ sung giấy tờ sẽ làm kéo dài thời gian xét duyệt hồ sơ visa hơn. Mặt khác, việc hoàn thành hồ sơ thị thực sớm cũng giúp bạn chủ động về thời gian chuẩn bị tâm lý, hiểu biết, kiến thức nhằm tránh được những cú “sốc” văn hóa, tinh thần những ngày đầu sang Anh.

Visa du học Anh có những loại cơ bản như sau:

Visa phù hợp cho học viên đăng ký khóa học ngắn hạn hoặc khóa tiếng Anh kéo dài 11 tháng:

Thị thực học sinh nhỏ tuổi ngắn hạn: Bạn có thể xin loại thị thực này nếu bạn 17 tuổi hoặc nhỏ hơn và có mong muốn đến học tại vương quốc Anh nhiều nhất là 6 tháng (hoặc 12 tháng nếu bạn đi cùng một khách người lớn với mục đích nghiên cứu hay học tập).

Thị thực sinh viên ngắn hạn: Bạn có thể xin loại thị thực này nếu bạn 18 tuổi trở lên và bạn muốn đến học tại Anh nhiều nhất là 6 tháng. Nếu chỉ theo học các khoá tiếng Anh, bạn có thể xin gia hạn thị thực tới 11 tháng.

Hai loại thị thực sau đây cho phép bạn theo học các khóa học có thời gian dài hơn ở nước Anh. Khóa học bạn lựa chọn phải được giảng dạy tại một trường đại học, cao đẳng hoặc trường thuộc các cấp học khác nằm trong danh sách các trường được phép tuyển sinh quốc tế của Cục Biên giới Anh.

Thị thực học sinh nhỏ tuổi Tier 4: Bạn có thể xin thị thực này nếu đang trong độ tuổi từ 4 – 17. Trong khoảng độ tuổi từ 4 – 15 thì học sinh xin thị thực phải đến Anh và học tập ở một trường tư thục có trả phí.

Thị thực sinh viên thông thường Tier 4: Loại visa này dành cho học sinh sinh viên từ 16 tuổi trở lên và tham gia khóa học kéo dài hơn 6 tháng tại Anh. Với visa Tier 4 này sinh viên sẽ được phép làm thêm trong thời gian học theo quy định của Cục biên giới Anh. Bạn có thể gia hạn visa sau khi nhập cư vào Anh với điều kiện trường mà bạn theo học chứng nhận khóa học mới của bạn là tiếp nối khóa học trước đó.

Du học Anh hết bao nhiêu tiền?

Chi phí du học tại Anh Quốc

Có thể hiểu chi phí du học tại Anh Quốc bao gồm Học phí + Bảo hiểm + Sinh hoạt phí.

Học phí

Ngoài các tiêu chí về ngành học, chất lượng giảng dạy, danh tiếng cũng như cơ sở vật chất của trường..vv học phí nên là một trong nhưng tiêu chí đáng được quan tâm hàng đầu. Bởi học phí luôn chiếm tỷ lệ % lớn nhất trong tổng chi phí du học mỗi năm. Và đặc biệt là ở Anh Quốc, nơi mà học phí có sự chênh nhau khá lớn giữa các trường và thậm chí là cả đối với các ngành học khác nhau.

Bởi vậy, để trả lời cho câu hỏi Du học Anh hết bao nhiêu tiền?, điều đầu tiên chúng ta cần cân nhắc là về học phí. Học phí tại các trường công lâp và các trường tư thục ở mức trung bình giao động từ khoảng 10.000-19.000 GBP/năm. Tuy nhiên với các khối ngành đặc thù như y dược, nghệ thuật hoặc kỹ thuật, chi phí có thể lên tới 25.000GPB/năm.

Chi tiết học phí các trường bạn có thể tham khảo tại bảng danh sách bên trên.

Chi phí tại Việt Nam

Khi làm hồ sơ tại Việt Nam, học sinh cần quan tâm đến các chi phí dịch thuật, phí khám sức khỏe, phí xin visa và vé máy bay. Lãnh sự quán Anh quy định phải đóng trước 1 năm tiền học cùng với bảo hiểm cho toàn bộ thời gian học tập tại nước này.

Chi phí tại Anh Quốc

Một khoản phí khác cũng quan trọng đó là sinh hoạt phí, chi phí sinh hoạt ở London và các thành phố khác có sự chênh lệch rất lớn. Ví dụ tại các thành phố Liverpool, Manchester, Sunderland vv.. chi phí sinh hoạt 1 tháng trung bình vào khoảng 300 GBP/tháng, tuy nhiên tại London, mức phí đó sẽ là 900 GBP/tháng.

*Lưu ý: Học phí năm đầu tiên + Bảo hiểm toàn bộ thời gian học tập đóng tại VN trước khi có visa. Học phí các trường có sự chênh lệch đáng kể

Kinh nghiệm Du học Anh Quốc

Trước khi tới Anh để bắt đầu con đường học tập của mình, một trong những việc quan trọng mà mỗi sinh viên cần làm đó chính là học hỏi những kinh nghiệm du học Anh Quốc từ những người đi trước để có sự chuẩn bị tốt nhất cho bản thân khi thực sự bắt đầu sinh sống và học tập tại Anh.

Những lời khuyên hữu ích:

Ghi danh ở trường

Đây là việc quan trọng nhất khi bạn đặt chân đến Anh Quốc. Khi ghi danh tại trường bạn cần kèm theo các giấy tờ sau: bản sao hộ chiếu + visa của sinh viên, CAS, giấy tờ chuyển tiền học phí. Sau đó nhà trường sẽ cấp thẻ thư viện và giấy giới thiệu để mở tài khoản ngân hàng. Sinh viên cũng có thể tìm hiểu thêm về các dịch vụ dành cho sinh viên của trường để hỗ trợ cho việc ổn định cuộc sống mới trong giai đoạn đầu.

Tham gia chương trình định hướng

Chương trình này sẽ giúp sinh viên hiểu rõ hơn về ngôi trường mình sẽ học tập trong thời gian tới và về thành phố nơi trường toạ lạc. Và một phần không thể thiểu trong tuần lễ này đó chính là định hướng nghề nghiệp. Các bạn sẽ có cơ hội lắng nghe những chia sẻ của những nhà tuyển dụng và của các giảng viên đã có nhiều năm giảng dạy và định hướng cho sinh viên để có định hướng học tập cụ thể cho công việc tương lai của mình. Với một số trường đại học, các chương trình tư vấn dành cho sinh viên quốc tế sẽ diễn ra trong suốt năm học, nên luôn có các nhân viên tư vấn sẵn sàng trả lời các thắc mắc của sinh viên.

Mở tài khoản ngân hàng

Có một vài ngân hàng cho phép sinh viên mở tài khoản trước khi tới Anh để học. Tuy nhiên, nếu sinh viên vẫn cần một tài khoản để gửi tiền thì nên mở tài khoản ở đây khi sớm nhất có thể. Bởi vì việc mở tài khoản sẽ mất khoảng 2 tuần, sinh viên nên đảm bảo tài chính cho các khoản phí trước khi nhận được thẻ tài khoản.

Có sự khác biệt nho nhỏ trong yêu cầu của các ngân hàng trong việc mở tài khoản. Dưới đây là những yêu cầu chung:

+ Hộ chiếu

+ Visa sinh viên còn giá trị sử dụng

+ Giấy tờ xác nhận sinh viên

+ Một hoá đơn dịch vụ hay hợp đồng thuê nhà có tên và địa chỉ của sinh viên.

Gặp gỡ những người bạn mới, tham gia các hội nhóm

Một trong những điều tốt nhất khi học tập ở Anh đó là gặp gỡ các sinh viên đến từ Anh Quốc và từ khắp các quốc gia trên thế giới. Hãy tham gia nhiều tổ chức sinh viên nhất có thể, tham gia các sự kiện, trò chuyện với các bạn ở cùng và cả người bạn ngồi cạnh trong lớp học của mình.

Thêm nữa cộng đồng học sinh Việt ở Anh rất mạnh và đoàn kết với nhau, giúp ích rất nhiều cho học sinh Việt tại đây.

Trên Facebook còn có một page được tạo ra cho các du học sinh Việt tại Anh tên là SVUK (Vietnamese Students Association in the UK), ở đây các bạn có thể trao đổi ý kiến về mọi lĩnh vực, hỏi bất cứ điều gì bạn thắc mắc trong cuộc sống tại Anh. Những du học sinh, những người như bạn mà ở Anh lâu hơn, có kinh nghiệm hơn sẽ chính là những người giải đáp các câu hỏi của bạn.

Hằng năm, các bạn học sinh Việt tại các trường đại học còn tổ chức các show diễn ca nhạc kịch múa hát do chính các bạn học sinh dàn dựng và biểu diễn để tụ họp học sinh Việt trên khắp Vương quốc Anh lại, cùng giao lưu với nhau. Cộng đồng học sinh Việt tại trường LSE là những người đầu tiên làm và thành công trong việc giữ được truyền thống đó hàng năm đấy. Sự kiện này được tổ chức vào tầm cuối tháng 11.

Khám phá những địa điểm xung quanh nơi bạn sinh sống

Sinh viên có thể đi dạo quanh nơi mình sinh sống để khám phá các hệ thống corner shop, siêu thị và các điểm giao thông. Đây sẽ trở thành những địa điểm quen thuộc với bạn khi sống tại Anh.

Corner shop: là nơi bạn có thể tìm thấy 1 chiếc sim phù hợp để gọi cho gia đình ngay khi đặt chân đến UK. Thẻ điện thoại, nạp tiền điện và tiền gas bạn cũng có thể mua tại đây.

Hệ thống siêu thị và trung tâm thực phẩm: bạn có thể so sánh giá rau quả tại hệ thống các trung tâm thực phẩm và siêu thị, rồi đưa ra lựa chọn phù hợp.

Lựa chọn nhà mạng phù hợp:

Tại Anh có khá nhiều các nhà cung cấp dịch vụ internet, bạn có thể tham khảo các anh chị đã ở đó từ trước và lựa chọn gọi cước phù hợp

Đăng ký dịch vụ y tế                                       

Sinh viên có thể đăng ký miễn phí tại các trung tâm y tế gần khu bạn ở. Để đề phòng việc có thể bị ốm bất cứ khi nào trong thời gian học tập tại trường, tốt nhất là sinh viên nên đăng ký sớm nhất có thể. Dịch vụ chăm sóc sức khoẻ ở Anh miễn phí cho hầu hết sinh viên quốc tế.

Giảm giá các phí giao thông dành cho sinh viên

Hầu hết các sinh viên (ở London) có thể tiết kiệm đến 30% các chi phí đi lại khi sử dụng các phương tiện giao thông công cộng như bus tại thành phố hoặc sử dụng thẻ National Rail Card để đi du lịch.

 

DANH SÁCH CÁC TRƯỜNG TẠI VƯƠNG QUỐC ANH ỦY QUYỀN TUYỂN SINH CHO SEDU QUA EV TRUST ACADEMY

    

STT

TÊN TRƯỜNG

TRỤ SỞ CHÍNH

ĐỘ TUỔI GIẢNG DẠY TẠI TRƯỜNG

1

Polam School 

Bedfordshire, UK

Từ 1 – 9 tuổi

2

Long Close School

Berkshire, UK

Từ 2 – 16 tuổi

3

King’s School & Nursery

Devon, UK

Từ 0 – 11 tuổi

4

Duncombe School

Herdfordshire, UK

Từ 2 – 11 tuổi

5

Breaside Preparatory School

Kent, UK

Từ 2 – 11 tuổi

6

Quinton House School

Northampton, UK

Từ 2 – 16 tuổi

7

St Mary’s School, Henley-on-Thames

Oxfordshire, UK

Từ 3 – 11 tuổi

8

Hydesville Tower School

West Midlands, UK

Từ 3 – 16 tuổi

9

Huddersfield Grammar School

Yorkshire, UK

Từ 3 – 16 tuổi

 

10

Akeley Wood Senior School

Buckinghamshire, UK

Từ 11 – 18 tuổi

11

Akeley Wood Junior School

Từ 1 – 11 tuổi

 

12

Meoncross School

Hampshire, UK

Từ 2 – 16 tuổi

13

Kingscourt School

Từ 3 – 11 tuổi

 

14

St Clare’s School

Wales, UK

Từ 2 – 18 tuổi

15

Oakleigh House School

Từ 0 – 11 tuổi

 

16

St Margaret’s Preparatory School

Essex, UK

Từ 2 – 11 tuổi

17

Oxford House School

Từ 2 – 11 tuổi

18

Oakfields Montessori School

Từ 3 – 11 tuổi

19

Colchester High School

Từ 2 – 16 tuổi

 

20

Milbourne Lodge Preparatory School

Surrey, UK

Từ 4 – 13 tuổi

21

Glenesk School

Từ 2 – 7 tuổi

22

Downsend School

Từ 6 – 13 tuổi

23

Downsend Pre-Prep School

Từ 2 – 6 tuổi

24

Downsend Pre-Prep School

Từ 2 – 6 tuổi

25

Downsend Pre-Prep School

Từ 2 – 6 tuổi

26

Cumnor House School for Girls

Từ 2 – 11 tuổi

27

Cumnor House School for Boys

Từ 2 – 13 tuổi

 

28

St Nicholas Preparatory School

London,UK

Từ 2 – 11 tuổi

29

Southbank International School Westminster

Từ 11 – 18 tuổi

30

Southbank International School Kensington

Từ 3 – 11 tuổi

31

Southbank International School Hampstead

Từ 3 – 11 tuổi

32

Salcombe Preparatory School, Southgate

Từ 3 – 11 tuổi

33

North Bridge House Senior School Hampstead

Từ 11 – 16 tuổi

34

North Bridge House Senior School & Sixth Form Canonbury

Từ 13 – 18 tuổi

35

North Bridge House Preparatory School

Từ 7 – 13 tuổi

36

North Bridge House Nursery School

Từ 2 – 5 tuổi

37

North Bridge House Pre-Preparatory School

Từ 5 – 7 tuổi

38

Hendon Preparatory School, Hendon

Từ 2 – 13 tuổi

39

Clifton Lodge School

Từ 3 – 13 tuổi

40

Charterhouse Square School

Từ 3 – 11 tuổi

 

 Danh sách các trường Đại học ở Anh Quốc nhận thẳng học sinh của SEDU – EV TRUST ACADEMY vào học năm nhất: 

 

2021

2020

Institution

Guardian score/100

Satisfied with course

Satisfied with teaching

Satisfied with feedback

Student to staff ratio

Spend per student/10

Average entry tariff

Value added score/10

Career after 15 months

Contin-uation

1

3

Oxford

100

n/a

n/a

n/a

10.3

10

203

7.1

93

99

2

2

St Andrews

98

94

93

80.8

11.2

7

211

6.3

84

97

3

1

Cambridge

95.4

n/a

n/a

n/a

11.2

9.9

212

5.4

93

99

4

5

Durham

81.5

86.1

85.3

71.8

14.7

5.9

188

7

89

98

5

19

London School of Economics

81

80.6

81.6

69.4

11.9

8.9

170

6.9

93

97

6

6

Bath

80.1

87.7

86.3

67

14.9

6.3

174

7.1

91

97

7

4

Loughborough

79.3

89.6

86.9

73.9

13.4

5.7

153

6.3

85

96

8

9

Warwick

77.1

86.2

85

71.6

13.8

7.3

172

6.3

88

96

9

7

Imperial College

74.4

81.6

83.6

60.7

11.1

8.8

190

5.6

96

95

10

7

Lancaster

73.1

86.9

85

70.1

12.5

8.1

150

5.2

84

96

11

23

Bristol

72

83.5

85.7

67.3

13.3

6.8

169

6.5

86

97

12

14

Glasgow

71

86.4

86.7

66.7

13.4

5.9

204

5.4

85

94

13

25

Edinburgh

70.9

77.9

82.9

60.1

11.9

8.6

187

6.7

84

97

14

22

UCL

70.1

81.2

82

64.7

10.4

7.4

175

6.2

89

96

15

51

Strathclyde

70

86.3

86

66.5

19.5

6.4

197

6.1

86

93

16

20

York

69.9

87.1

87.1

73.9

14.4

4.8

151

5

84

96

16

10

Exeter

69.9

86.6

85.7

70.6

15.6

3.7

164

6.1

85

97

18

11

Leeds

69.7

84.1

85.3

69.5

13.7

6.7

162

6.8

85

95

19

29

Dundee

68.4

88.9

87.5

72.2

14.3

5.9

175

4.9

88

94

20

34

Aberdeen

68.1

87.1

86.1

69.5

16.2

4.4

183

6.6

82

95

21

28

UWE Bristol

67.3

88.5

87.3

76.6

15.4

4.9

121

6.2

80

91

21

16

Birmingham

67.3

84.2

85

66.7

14.1

6.8

159

6.3

87

97

23

24

Southampton

67.1

84.8

84.8

71

13.3

5.9

153

7

84

94

24

31

Swansea

66.9

88.8

85.6

73.2

15

6.2

128

5.8

84

94

25

40

Manchester

66.6

82.4

82.8

67.9

13.1

8.3

165

5.7

85

96

26

15

Coventry

66.3

83.2

85.9

73.5

13.9

6.6

122

6.9

82

91

27

47

Northumbria

65.7

82.4

82.3

74.2

15.5

3.6

143

7.3

78

92

28

45

Stirling

65.6

84.5

85.3

75.5

16.2

3.8

165

4.9

81

91

29

73

Chichester

65.2

84.7

87.4

76.4

14.4

4.1

123

5.5

74

94

30

36

Aston

64.7

84

83.5

70

16.1

5.9

128

6.4

83

96

31

45

Sheffield

64.2

86.5

85.7

70.8

14.7

5.3

152

5.7

84

96

32

42

Royal Holloway

63.9

87.7

86.3

72.1

14.7

5.5

134

4.9

79

95

33

13

University for the Creative Arts

63.8

81.6

83.8

79

13.7

7.7

136

5

63

90

34

57

West London

63.6

87.3

88.6

79.5

15.2

6

122

6.2

72

88

35

61

Heriot-Watt

63.2

85

83.3

66.8

17.8

8.1

168

6.2

83

92

35

32

Keele

63.2

87.2

86.3

73.4

14.3

4.4

123

5.7

81

95

37

38

Cardiff

63.1

83.1

83.1

68.7

14.3

7.1

154

5.2

85

95

38

18

Nottingham

63

83.2

84.1

67.2

14.5

6.6

150

6

87

96

38

30

UEA

63

85.7

85.1

70.7

13.5

4.2

139

6.1

82

93

40

48

Kingston

62.8

81.6

81.9

73.5

16.8

6.5

117

6.9

75

92

41

12

Nottingham Trent

62.7

87.2

84.4

78.7

14.8

4.9

125

3.6

75

92

42

63

King’s College London

62.5

78.9

81.9

62.8

11.9

6.8

164

6.2

90

95

43

76

Robert Gordon

62.3

89.3

86.9

76.8

18.7

3.3

156

4.9

81

92

43

33

Oxford Brookes

62.3

81.7

80.8

68.8

14.7

5.7

122

6.9

81

95

45

39

University of the Arts London

61.9

70.9

76.1

75.1

13.7

10

136

6.2

65

91

46

53

Queen’s, Belfast

61.6

82.1

84

66.4

14.6

5.3

152

7

87

95

47

55

Sheffield Hallam

61.3

84.6

85.9

74.7

16.8

5.6

116

6.1

80

92

48

87

Abertay Dundee

61.2

88.1

88.7

80.8

21.2

2.1

142

7

71

89

49

54

Aberystwyth

61.1

90.6

90.4

84.3

16.8

4.8

123

4.8

71

92

50

86

Bolton

61

83.6

88.1

78.9

14.4

6.8

114

2.8

69

87

51

35

Newcastle

60.8

83.7

83.5

65.6

14.2

6

150

5.1

84

96

52

17

Lincoln

60.7

86.5

85.1

71.8

15.3

3.8

120

5

77

95

53

60

Plymouth

60.6

85

86.3

76

16.2

5.1

127

5.6

80

93

54

26

Surrey

60.4

81.1

81.5

64.3

15.8

5.6

147

5.4

87

95

55

37

Staffordshire

60.3

84.2

86.6

79.4

17.5

5.9

120

4.7

71

89

56

26

Derby

59.4

84

86.6

76.6

14.6

6.1

117

4.1

72

90

56

73

Bournemouth

59.4

79.5

81.8

70.8

17.6

4.2

115

6.7

81

93

56

57

Trinity Saint David

59.4

83.6

86.5

80.8

16.3

5.3

118

5.8

62

86

59

41

Sussex

59.3

82.8

82.5

67.1

17.4

6.5

142

4.6

80

95

59

50

Liverpool

59.3

84.9

84.5

72.1

14.4

7.4

143

5.4

83

96

61

59

Ulster

59

84.4

83.3

73.3

18.1

4

129

6.5

79

91

62

68

Reading

58.9

83.6

83.1

68.7

15.8

5

127

6.3

81

95

62

105

Edinburgh Napier

58.9

82.5

82.7

72.3

18.2

4.4

152

7.3

78

90

64

43

Huddersfield

58.5

80.5

81.5

75.1

15.5

4.4

128

6.1

75

91

65

84

Queen Margaret

58.4

82.2

84.9

73.5

19.5

2.2

144

6.4

74

90

66

21

Portsmouth

58.3

86

84.4

73.9

16.1

5.9

113

5.5

76

92

66

98

South Wales

58.3

82.5

84.5

76.9

14.4

4.6

120

4.9

73

91

68

83

Queen Mary

58.2

80.5

80.7

63.2

13

4.9

152

6.4

83

93

68

70

Teesside

58.2

82.6

85.6

78.1

18.2

5.2

118

6.1

82

89

70

79

Manchester Met

57.2

83.8

82.8

75

15

4.7

131

4.1

71

92

70

63

Liverpool John Moores

57.2

84

82.6

74

16.8

3.9

145

4.7

73

91

72

113

Cardiff Met

57.1

84.4

83.3

73.7

18.1

4.4

128

5.5

78

89

72

95

Hull

57.1

83.5

84.7

74.3

15.1

5.2

125

5.3

78

91

74

73

Solent

57

83

84.5

76.2

15.8

3.4

121

4.9

70

90

75

48

Edge Hill

56.8

79.7

81.6

73.7

14

3.5

130

4.6

75

92

75

78

Bangor

56.8

86.6

85.5

77.3

15.7

3.1

123

4.1

77

92

77

80

Glasgow Caledonian

56.6

83.7

84.3

72.9

21.4

2.6

158

7.3

77

91

77

84

Leicester

56.6

83.3

82.5

68.2

13.7

6.1

132

5.2

81

95

79

72

Central Lancashire

56.5

79.9

81.8

75

13.3

5.5

127

5.3

76

90

80

99

Anglia Ruskin

56.4

82.6

85.1

76.1

17.7

6.3

110

6.6

77

88

81

82

Chester

56.3

85.7

84.8

76.8

15.1

4.5

115

5.2

72

90

82

65

Kent

56.2

84

83.6

69.1

17

4.5

131

5

76

95

83

81

Birmingham City

56

81.4

83.3

75.5

16.6

6.4

123

5.4

75

90

84

43

Liverpool Hope

55.5

84.1

84.9

78.4

15

2

114

4.5

67

89

85

66

Essex

55.1

84.7

83.5

71.3

16.7

6.6

107

5.6

78

91

86

56

SOAS

54.5

78.4

83.2

67.5

11.6

8.9

158

4.9

71

87

87

88

Worcester

53.8

87.2

87.7

78.7

17.8

3.9

116

4.7

76

90

88

67

Gloucestershire

53.4

81.9

83.8

74.6

17.7

5

116

5.8

69

90

88

52

Falmouth

53.4

77.7

81.4

73.9

17.3

3.6

126

5.2

67

91

90

93

Northampton

53.1

80.3

82.2

73.9

16.2

8.5

100

5.1

74

88

91

107

York St John

52.8

85.6

86.2

80.2

18

3.1

103

4.7

71

93

92

120

Bucks New University

52.4

75

79.5

71.3

16.5

7.6

110

5.1

74

89

93

68

London South Bank

52.3

81.6

81.9

72.8

16.3

5.5

103

5.2

75

88

94

96

Winchester

51.7

82.6

85

74.2

16.5

2.9

110

5

71

92

95

90

Greenwich

51.3

80.5

80.7

73.3

17.8

3.7

122

6.2

77

90

95

97

City

51.3

77.2

77.6

66.3

17.3

7.5

136

5.6

81

90

97

119

Suffolk

51

79

84

73.5

16.7

5.8

105

5.1

80

86

98

116

Cumbria

50.6

79.2

82.4

73.5

15.7

4.5

120

3.9

78

91

99

71

Bradford

50.5

77.1

79.3

67.6

18

3.1

124

6.6

79

91

100

89

Sunderland

50.2

82.2

83.5

72.6

15.5

6.6

112

4.5

72

88

101

77

St Mary’s, Twickenham

49.8

83.9

85.2

72.4

18

2.6

110

6

74

89

102

114

Brighton

49.3

78.2

82.2

70.1

17.5

3.9

114

4.8

80

90

103

92

Hertfordshire

49

82.8

82.8

71.5

14.8

4.1

107

3.9

75

91

103

91

Salford

49

79.3

80.4

74.7

16.5

3.3

127

4.5

78

89

105

99

Goldsmiths

48.7

73.7

79.4

66.4

14.9

4.6

127

5.2

69

88

106

118

Leeds Beckett

48.2

84.8

84.2

74.6

19.2

4.1

107

5.2

73

86

107

112

Glyndwr

47.1

77.1

84.1

75.2

19.4

2

112

5

73

88

108

110

Newman

46.9

86.9

86.9

76.6

17.1

3.7

110

3.7

68

88

109

107

Bath Spa

46.7

77.2

80.1

71.1

17.2

4.2

111

6.5

68

92

110

99

Brunel

46.2

78.7

77.7

64.2

17.7

4.2

119

5

79

93

111

109

Middlesex

45.3

76.7

77.5

69.9

17

4.8

115

4.5

68

89

112

104

East London

45.2

79.2

82

71.9

19.7

2.4

109

6

66

89

112

115

Wolverhampton

45.2

81.7

84.3

74.6

17.2

5.5

107

4.5

70

86

114

117

Canterbury Christ Church

45.1

79.9

84.1

72.6

15.6

3.4

105

4.2

75

87

115

94

Leeds Trinity

44.6

78

79

73

21

3.6

104

7

71

87

116

103

Roehampton

43.2

80

80.7

71.8

14.8

5.8

102

3.5

67

89

117

102

Westminster

42.3

78.7

79.2

68.5

20.9

4.4

119

3.8

69

92

118

111

London Met

41.5

79.3

82.1

74.5

17.8

6

96

4.3

66

80

119

61

De Montfort

40.6

81.1

80

71.1

19.6

3.2

110

5

76

90

120

106

West of Scotland

40

84.5

85.7

74.2

22.6

3.3

129

5.1

74

88

121

121

Bedfordshire

30.1

76.2

82.3

71.3

19.7

4.9

101

3.9

74

7

Danh sách các trường và học bổng mà SEDU -EV hợp tác tuyển sinh nhưng không phải đại diện độc quyền: 

  1. Học bổng các trường Phổ thông

Gồm học bổng các khóa học sau:

  1. Khóa học Phổ thông (GCSE)
  2. Khóa học cho học sinh cấp 3 (A-level)
  3. Khóa dự bị Đại học – Foundation

STT

TÊN TRƯỜNG

HỌC BỔNG

1

Brook House College

100% học phí

2

Queen Ethelburga’s Collegiate

100% học phí

3

Bosworth Independent College

100% học phí

4

Worksop College

100% học phí

5

Tettenhall College

100% hoc phí

6

Cardiff Sixth Form College

100% hoc phí

7

Monkton Combe School

100% hoc phí

8

Bournemouth Collegiate School

100% hoc phí

9

Read school

100% hoc phí

10

Plymouth College

100% hoc phí

 

11

Bellerbys College

70% học phí

 

12

Abbey DLD Colleges

50% học phí

13

CATS College

50% học phí

14

Cambridge Tutors College

50% học phí

15

MPW College

50% học phí

16

Ealing Independent College

50% học phí

  1. Học bổng dự bị Đại học, Năm nhất Đại học (Pathway)

STT

TÊN TRƯỜNG

HỌC BỔNG

1

Tập đoàn INTO

100% học phí

2

Tập đoàn CEG

40% học phí

 

3

Tập đoàn Navitas

₤3.000

4

Tập đoàn Study Group

₤3.000

5

Tập đoàn Kaplan

₤3.000

6

QA Higher Education

₤2.000 – £3.000

  1. Học bổng các trường Đại học

Gồm học bổng các khóa học sau:

  1. Khóa học Đại học
  2. Khóa học Thạc Sỹ

STT

TÊN TRƯỜNG

HỌC BỔNG

GHI CHÚ

1

University of Portsmouth 

100% học phí

 

2

Exeter university 

100% học phí

 

3

Nottingham Trent

50% học phí

hoặc học bổng £4.000

 

4

University of Derby

£1.000

 

5

Birmingham City University (BCU)

£1.500

 

6

Coventry University

£2.000

 

7

University of Herdfordshire

£2.500

 

8

BPP University

£3.000

 

9

London South Bank University (LSBU)

£3.000

 

10

University of Leicester

£3.500

 

11

University of Brighton

£4.000

 

12

Middlesex University

£1.000 – £1.500

 

13

Queen’s University Belfast (QUB)

£2.000 – £3.000

 

14

University of Huddersfield

£2.000 – £4.000

 
 

15

University of Greenwich

£1.000

cho chương trình Đại học và Thạc Sỹ

16

University of Essex

£4.000

cho chương trình Đại học và Thạc Sỹ

17

Newscatle University

₤1.000 – 3.000

cho chương trình Đại học và Thạc Sỹ

18

University of East Anglia (UEA)

£1.000 – £4.000

cho chương trình Đại học và Thạc Sỹ

19

University of Southampton

₤1.000 – £5.000

cho chương trình Đại học và Thạc Sỹ

 

20

Brunel University London

£3.000

cho chương trình Đại học

£10.000

cho chương trình MBA

21

University of the West of England

£2.000

cho chương trình Đại học

100% học phí

cho chương trình MBA

22

University of Stirling

£1.000

cho chương trình Đại học

£6.000-8.000

cho chương trình MBA

23

Plymouth University

50% học phí

cho chương trình Đại học

£1.500 – 5.000

cho chương trình Thạc Sỹ

    Đăng ký tư vấn