cấu trúc interested in trong tiếng anh

Cấu trúc interested in + gì? Đầy đủ công thức và cách dùng

Khi thể hiện niềm yêu thích một điều gì hay cái gì đó, phần lớn người học tiếng Anh sẽ sử dụng động từ “like” – cách dùng cơ bản nhất trong tiếng Anh. Để giúp bạn học mở rộng vốn từ cũng như rèn luyện sự linh hoạt trong việc vận dụng ngôn từ thứ hai, Sedu English sẽ hướng dẫn bạn cách dùng interested in = like. Vậy, interested in + gì? interested in + v-ing hay interested in + verb? Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết sau nhé!

Interested in là gì?

Cụm từ Be interested in nghĩa là gì? “Interested in” trong tiếng Anh mang nghĩa thích thú, cảm thấy hay có hứng thú/yêu thích một điều/một vật hay vấn đề nào đó.

Khi đề cập đến “intersted” – tính từ nhấn mạnh việc thích điều gì đó, nó sẽ đi cùng với giới từ “in”, tạo thành cấu trúc “interested in”. Vậy nếu bạn thắc mắc rằng Interested đi với giới từ gì? thì câu trả lời là “interested in”.

Lưu ý:   

Đôi khi bạn sẽ bắt gặp cặp từ “Interested to” và đây là cách dùng đặc biệt thường theo sau là các động từ hear/ see/ know/ read/ learn. Chi tiết cách dùng sẽ được chia sẻ tại phần sau.

Ví dụ:

– Lan is interested in reading fantasy books. 

Lan thích đọc sách giả tưởng.

– Kate is interested in playing basketball. 

Kate thích chơi bóng rổ.

– I am Interested to hear that you have got a new job.

Tôi rất vui khi biết rằng bạn đã có một công việc mới.

Tổng hợp lại những phân tích trên, ta sẽ trả lời được câu hỏi Khi nào dùng interest? Tại sao dùng interested? “Interested” được vận dụng khi thể hiện sự quan tâm đến một điều gì đó và chủ ngữ cảm thấy thích thú với nó. Hay muốn làm rõ cảm xúc yêu thích, quan tâm tới ai hoặc điều gì đó, do vậy chủ ngữ trong câu thường chỉ người.

Sau interested in cộng với gì? Hãy cùng tìm hiểu ngay bây giờ.

Cấu trúc interested in + gì? Công thức và cách dùng 

cấu trúc interested in
cấu trúc interested in

Để biết được Interested in to V hay ving bạn cần nắm rõ những công thức và lưu ý dưới đây:

Công thức:

S + Be interested in + N/V-ing

Ý nghĩa: Ai đó cảm thấy thích thú về việc gì hay điều gì.

Vậy interested in + gì? Sau interested in là một danh từ hoặc động từ V-ing. Và đằng trước interested in là động từ tobe (chia động từ dựa trên hoàn cảnh và chủ ngữ).

Ví dụ:

– I’d be very interested in collabing with you guys.

Tôi rất muốn được cộng tác với các bạn.

– Takahiro has always been interested in Rock music.

Takahiro luôn yêu thích nhạc Rock.

– I was not really interested in what people talked about me.

Tôi không thực sự quan tâm đến những gì mọi người nói về tôi.

– Is Pablo interested in singing on a reputable stage?

Pablo có thích hát ở sân khấu nổi tiếng không.

Lưu ý đặc biệt khi sử dụng Cấu trúc interesting/ interested in 

Bên cạnh việc hiểu rõ sau interested in + gì? Bạn cũng cần chú ý tới một số cấu trúc khác liên quan đến “interested”.

interested + N: Những người/đối tượng hứng thú/liên quan tới

Ví dụ:

All interested news are posted on the government newspaper.

Tất cả các tin tức liên quan đều được đăng trên tờ báo của chính phủ.

Most of the interested people are major shareholders.

Hầu hết những người liên quan đều là cổ đông lớn.

S + tobe + interested + to V: hứng thú làm gì đó 

Thông thường các động từ hear/ see/ know/ read/ learn sẽ đi sau “Interested to”.

Ví dụ:

– I am so interested to see this wonderful scene.

Tôi rất vui khi nhìn thấy cảnh tượng tuyệt vời này.

– Rubia is interested to read political news.

Rubia hứng thú với việc đọc tin tức chính trị.

Cấu trúc interesting là một tính từ khác. “Interesting” được dùng để miêu tả điều gì đó hay ai đó thú vị, chứ KHÔNG chỉ cảm xúc thích thú với điều gì như Interested.

Ví dụ:

– Solar is an interesting woman. She is very smart and beautiful.

Solar là một người phụ nữ thú vị. Cô ấy rất thông minh và xinh đẹp.

– That’s an interesting job. I am very excited to do it.

Đó là một công việc thú vị. Tôi rất hào hứng để làm.

Bài tập nhận biết interested in + gì

EX1: Chọn đáp án đúng điền vào chỗ trống:

  1. She is ______ in playing electric guitar. 
  2. interests
  3. interested 
  4. interesting
  5. This guy is so ______!
  6. interests
  7. interested 
  8. interesting
  9. Do you interested in ______ ballet?
  10. dance
  11. danced
  12. dancing
  13. My grandmother ______ interested in reading history books.
  14. is
  15. are
  16. will
  17. Lucia was interested ______ learning German. It’s ______.
  18. in/interested
  19. in/interesting
  20. on/interesting

Answer:

  1. B
  2. C
  3. C
  4. A
  5. B

 

EX2: Chọn 1 từ được cho dưới bảng sau vào câu phù hợp.

confusedembarrassedfrightenedinterested
refreshedsatisfiedshockedthrilled

 

  1. I was very ______ with our stay at the hotel. The service was amazing.
  2. Chloe was really ______ when she threw coffee on her colleague by accident.
  3. The man was ______ when he heard a noise. He thought it might be a bear.
  4. Zachary was ______ by the waiter’s behaviour. He thought it was very rude.
  5. Aline felt ______. The shower was great after a long run.
  6. Isaac was ______ when he won first prize. It was a holiday to the Bahamas.
  7. Paul was ______ by the instructions. They didn’t make any sense.
  8. He was ______ by the way the artist painted. It was very unusual.

https://www.educationinfluence.com/wp-content/uploads/listing-uploads/upload-resources/2021/08/ed-ing-adjectives-british-english-student-ver2.pdf

EX3: Sửa lỗi sai trong câu

  1. Norman is not especially interests in my escape plan.
  2. Most students interested in apply for the official staff position should submit their CVs early. 
  3. Bob didn’t seem interesting in enjoying the show.
  4. I was so interested to this game.
  5. Do you interested to hear the truth? 

Answer:

  1. interested (thay “interests”)
  2. applying (thay “apply”)
  3. interested (thay “interesting”)
  4. in (thay “to”)
  5. Are (thay “Do”)

Bài viết trên đã giải đáp chi tiết tới bạn đọc sau interested in + gì cùng các thông tin kiến thức quan trọng liên quan khác. Hy vọng bạn sẽ vận dụng được thuần thục chủ điểm “interested” trong Anh ngữ và giành thành tích tiếng Anh cao.

Tham khảo thêm các bài viết về: cấu trúc tiếng anh 

Xem thêm: Các chủ đề bài viết tiếng anh cho người mất gốc 

Xem thêm: Top 7 ứng dụng tiếng anh hỗ trợ người mất gốc 

Tham khảo thêm: Các chủ điểm ngữ pháp quan trọng khi ôn tiếng Anh cho người mất gốc

Thông tin trung tâm:

SEDU ENGLISH – GIẢI PHÁP TIẾNG ANH TOÀN DIỆN
📌Cơ sở 1: Số 15, ngõ 102 Khuất Duy Tiến, phường Nhân Chính, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội
📌Cơ sở 2: Số 23, Dãy 16B3, Làng Việt Kiều Châu Âu, phường Mộ Lao, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội
📌Cơ sở 3: Tầng 3, số 1 Trần Quý Kiên, phường Dịch Vọng, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội
📌Cơ sở 4: Số 26, Nguyễn Khả Trạc, phường Mai Dịch, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội
📌Cơ sở 5: Số nhà A24 – Khu 3ha, đường Đức Diễn, phường Phúc Diễn, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội
📌Cơ sở 6: Tầng 3, số 1, ngõ 192 Thái Thịnh, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội
📌Cơ sở 8: Số 27 Sunrise C Đại lộ Chu Văn An, Khu đô thị The Manor Central Park, phường Đại Kim, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội
📌Cơ sở 9: Số 50 Trần Phú, phường Mộ Lao, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội
📩Email: seduenglishcenter@gmail.com

Fanpage: Sedu English Center

Youtube: Sedu English

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.